Dịch vụ & Câu hỏi thường gặp

Cạnh vai là gì?

Trong phục hình răng, việc chuẩn bị răng là cần thiết đối với những răng cần phục hình toàn bộ thân răng. Nền hình tròn đồng nhất gần nướu được gọi làlề vai.

shoulder margin


Chiều rộng bờ vai của mão toàn sứ thường là 0,5–1,0mm, với chiều rộng tiêu chuẩn là 1mm (chiều rộng có thể giảm phù hợp đối với răng trước hàm dưới do kích thước nhỏ hơn).

Mục đích của việc chuẩn bị lề vai

Là điểm nối giữa phục hình và răng tự nhiên, bờ vai được chuẩn bị không đúng cách hoặc không có sẽ gây ra sự thích ứng kém hoặc thậm chí là tạo khoảng trống. Điều này dẫn đến cặn thức ăn và sự tích tụ vi khuẩn, đồng thời phần viền thân răng có thể nhô ra sau khi đặt – gây kích ứng nướu, gây viêm và chảy máu và có khả năng dẫn đến sâu răng theo thời gian.

Ý nghĩa của việc chuẩn bị bờ vai

1. Đảm bảo sự thích ứng hoàn toàn giữa rìa thân răng và cổ răng, tăng cường khả năng duy trì và ổn định.

2. Tăng cường sức khỏe của các mô cứng và nha chu của răng.

3. Đạt được kết quả thẩm mỹ tối ưu sau khi phục hình mão răng.

4. Góp phần vào sự thành công lâu dài của công cuộc khôi phục.

Phân loại theo vị trí so với nướu

1. Trên nướulề vai

Được định nghĩa là đặt lề phục hồi cao hơn mép nướu 1mm để tránh tiếp xúc với mô nướu, có chiều rộng tiêu chuẩn là 1mm.

Thuận lợi

(1) Có lợi nhất cho sức khỏe răng miệng: Không gây kích ứng nướu, kiểm tra viền dễ dàng, giảm thiểu nguy cơ tổn thương nướu trong quá trình mài và lấy dấu chính xác ở rìa vai cổ.

(2) Tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động lâm sàng: Đơn giản hóa việc chuẩn bị răng, lấy dấu, thử, gắn xi măng và đánh bóng cho nha sĩ.

Nhược điểm

(1) Tính thẩm mỹ kém: Nói chung không phù hợp với bề mặt môi/máu của phục hồi thẩm mỹ.

(2) Yêu cầu kỹ thuật cao đối với nha sĩ và labo nha khoa: Các khuyết tật ở rìa có thể gây khó chịu, nhạy cảm hoặc đau đớn cho bệnh nhân.

2. Bờ vai tương đương

Thuận lợi

(1) Cân bằng giữa khả năng hoạt động và tính thẩm mỹ.

(2) Thích hợp cho bề mặt ngoài của răng tiền hàm hoặc răng hàm.

Điều bất lợi

Có xu hướng chuyển sang vị trí trên nướu theo thời gian, ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ.

3. Rìa vai dưới nướu

Thuận lợi

Lề giấu với tính thẩm mỹ tối ưu, thường được sử dụng cho răng trước.

Nhược điểm

(1) Khó kiểm tra độ thích ứng của viền nướu: Phần nhô ra, độ thích ứng kém hoặc viền thô ráp có thể gây kích ứng cơ học và vi khuẩn đối với nướu.

(2) Yêu cầu kỹ thuật cao đối với tất cả các quy trình lâm sàng và xét nghiệm tại phòng thí nghiệm nha khoa WM và hơn thế nữa



Tin tức liên quan
Để lại cho tôi một tin nhắn
X
Chúng tôi sử dụng cookie để cung cấp cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn, phân tích lưu lượng truy cập trang web và cá nhân hóa nội dung. Bằng cách sử dụng trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie. Chính sách bảo mật
Từ chối Chấp nhận